Thành Lập Hộ Kinh Doanh Cá Thể

Thủ tục đăng kí hộ kinh doanh cá thể như thế nào?

Đăng Kí Khai Sinh Có Yếu Tố Nước Ngoài

Thủ tục đăng kí khai sinh có yếu tố nước ngoài như thế nào?

Dịch Vụ Tư Vấn Giải Quyết Tranh Chấp

Thủ tục giải quyết tranh chấp như thế nào?

Hiển thị các bài đăng có nhãn Bảo hộ nhãn hiệu. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Bảo hộ nhãn hiệu. Hiển thị tất cả bài đăng
Nhãn: , , , , ,

Dịch Vụ Đăng Ký Nhãn Hiệu tại Việt Nam

Làm thế nào để đăng kí nhãn hiệu tại Việt Nam?


Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt sản phẩm dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau vì vậy nó là tài sản vô giá đối với mỗi công ty. Các công ty thường phải mất một thời gian dài để xây dựng được uy tín và sự tin cậy của người tiêu dùng đối với nhãn hiệu sản phẩm, dịch vụ của mình. Tuy nhiên, trong thực tế, vì nhãn hiệu chỉ được bảo hộ khi đăng ký và bảo hộ độc lập tại mỗi quốc gia nên các đối thủ cạnh tranh có thể dễ dàng sử dụng nhãn hiệu của bạn mà không hỏi ý kiến nếu nhãn hiệu đó chưa được đăng ký bảo hộ trước đó tại Cục sở hữu trí tuệ.
ANT Lawyers là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp đã được Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam công nhận. Với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ cùng độ ngũ chuyên gia IP giàu kinh nghiêm, ANT lawyers sẽ hỗ trợ quý khách hàng bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp với nhãn hiệu như sau:
1.Dịch vụ nhãn hiệu
Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:
  • Tra cứu sơ bộ, cung cấp ý kiến chuyên môn và tư vấn liên quan đến khả năng đăng ký nhãn hiệu hàng hoá và tên gọi xuất xứ;
  • Chuẩn bị, soạn thảo, nộp đơn và theo dõi các đơn đăng ký nhãn hiệu và tên gọi xuất xứ;
  • Gia hạn;
  • Cấp lại
  • Sửa đổi bổ sung;
  • Cấp phép và chuyển nhượng;
  •  Phản đối;
  •  Khiếu nại, hủy bỏ, chấm dứt hiệu lực.
2.Các thức đăng ký Nhãn hiệu tại Việt Nam
Yêu cầu và thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam
Theo hệ thống nhãn hiệu của Việt Nam, nguyên tắc nộp đơn đầu tiên được áo dụng để bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ được cấp cho cá nhân, pháp nhân nộp đơn đăng ký nhãn hiệu đầu tiên. Mỗi đơn đăng chỉ được sử dụng cho một nhãn hiệu. Tuy nhiên, mỗi đơn đăng ký nhãn hiệu  tại Việt Nam được đăng ký cho nhiều nhóm sản phẩm dịch vụ, vì vậy có thể đăng ký lên tới 45 nhóm sản phẩm và dịch vụ trong một đơn đăng ký.
Đặc điểm của các nhóm hàng hóa/dịch vụ
Bảng phân loại Nice phiên bản 10 được sử dụng cho việc phân loại trong đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam và được dùng để tính phí Nhà nước và phạm vi bảo hộ.  Các nguyên tắc này được quy định như sau:
Bất cứ nhóm sản phẩm/ dịch vụ nào được liệt kê theo vần ABC và theo mã cụ thể được miêu tả trong Bảng phân loại Nice đều được thừa nhận để phân loại sản phẩm dịch vụ,
Ngược lại, nếu không thể phân loại sản phẩm/ dịch vụ dựa trên tiêu chí trên, Những lưu ý chung trong thỏa ước Nice sẽ được áp dụng để phân loại.
Tài liệu cần thiết
  • 01 Giấy ủy quyền bản gốc giấy ủy quyền do người có thẩm quyền ký.
Lưu ý: Bản photo giấy ủy quyền được chất nhận khi nộp đơn, tuy nhiên phải nộp bản gốc giấy ủy quyền trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nộp đơn mà không phải nộp kèm theo bất cứ khoản phí bổ sung nào.
  • Luật Sở hữu trí tuệ Việt nam quy định tất cả các sản phẩm/ dịch vụ được chỉ định trong đơn phải được thể hiện cụ thể. Các sản phẩm/ dịch vụ chỉ miêu tả tổng quán hoặc chỉ được phân loại theo đề mục sẽ không được chấp nhận. Do đó, vui lòng liệt kê các sản phẩm/ dịch vụ quan tâm đã được áp dụng theo từng nhóm cụ thể.
  • Mẫu nhãn hiệu dưới dạng file .JPEG (với độ phân giải tối thiểu 300 dpi) và chiều dài, chiều rộng không quá 8 cm.
Thủ tục đăng ký
  • Nhận đơn: Thông thường, đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam đóng dấu xác nhận là đã nộp và chuyển cho lại bạn trong vòng 24 giờ ngay tại nơi nộp đơn.
  • Thẩm định hình thức: Sau khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, đầu tiên đơn sẽ được thẩm định về hình thức. Thời hạn thẩm định hình thức là một (01) tháng kể từ này nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo đúng thủ tục.
  • Công bố đơn: Tiếp theo đó, đơn đăng ký nhãn hiệu, sau khi đã được chấp nhận về mặt hình thức, sẽ được đăng công khai trên công báo của Cục Sở hữu trí tuệ trong thời gian 02 tháng tính từ ngày có thông báo chấp nhận đơn. Đây là giai đoạn để bên thứ ba có thể phản đối việc đăng ký nhãn hiệu.
  • Thẩm định nội dung: Tiếp theo, dựa trên những quy định của pháp luật Việt Nam về nhãn hiệu, thẩm định viên sẽ xem xét khả năng được đăng ký của nhãn hiệu và sẽ hoàn thành việc thẩm định này trong thời gian 09 tháng tính từ ngày đơn được công khai trên công báo của Cục Sở hữu trí tuệ.
  • Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: Cuối cùng,  nếu không có bất kỳ phản đối nào từ thẩm định viên hoặc bên thứ ba về việc nhãn hiệu trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn, quyết định chính thức về việc cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ được đưa ra. Thông thường, Giấy chứng nhận sẽ được cấp sau khoảng 03 tháng kể từ ngày có quyết định.
Nói chung, trên thực tế, nếu không bị phản đối, sẽ mất khoảng từ  15-18 tháng kể từ ngày nộp đơn cho đến khi chính thức nhận được Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam sẽ có hiệu lực kể từ ngày được cấp và có giá trị trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Chủ sở hữu có thể tiến hành việc gia hạn đăng ký nhãn hiệu nhiều lần, mỗi lần 10 năm.

0 nhận xét
Nhãn: , , , ,

Quảng Cáo Không Đúng Sự Thật Bị Xử Lý Như Thế Nào ?

Chắc hẳn hiện nay không ai xa lạ với việc mua bán hàng trên mạng. Đối với người bán muốn bán được nhiều hàng thì phải dùng nhiều cách để quảng cáo sản phẩm của mình. 



Có nhiều cách để quảng cáo sản phẩm của mình.Trong đó có một cách quảng cáo sản phẩm lấy được niềm tin của mọi người mua hàng.
Đó là : Giả mạo lời dẫn của biên tập viên, ghép logo của đài truyền hình vào video quảng cáo sản phẩm. Nhằm mục đích tạo cho người mua sự tin tưởng.
Họ làm vậy để đánh lừa khách hàng rằng sản phẩm được đánh giá là có chất lượng  ?
Xin hỏi hành vi này có bị vi phạm pháp luật hay không và bị xử lý như thế nào ?

Luật sư trả lời :
Theo điều 32 Bộ luật Dân sự 2015, cá nhân có quyền với hình ảnh của mình. Việc sử dụng hình ảnh của người khác với mục đích thương mại thì phải được sự đồng ý của người đó và phải trả thù lao cho hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 

Mọi hành vi sử dụng hình ảnh của người khác với mục đích thương mại mà không được sự đồng ý của người đó là vi phạm pháp luật, và người có hình ảnh có quyền yêu cầu tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật. 

Khoản 8 điều 8 Luật Quảng cáo 2012 cũng quy định " quảng cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ viết của cá nhân khi chưa được cá nhân đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép" là một trong những hành vi bị cấm trong hoạt động quảng cáo.

Như vậy, việc tạo dựng lời dẫn của biên tập viên, gắn logo mạo danh đài truyền hình để quảng cáo của các đối tượng trên là hành vi vi phạm pháp luật về quảng cáo. Tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi mà đối tượng vi phạm có thể bị xử phạt hành chính. Nếu người quảng cáo gây ảnh hưởng dư luận xấu, ảnh hưởng tới tổ chức sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng thì còn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình.

Về xử phạt hành chính : Hành vi tạo dựng lời dẫn của biên tập viên, cắt ghép logo, hình ảnh để mạo danh cơ quan, tổ chức khác có thể bị xử phạt từ 20.000.000 đến 30.000.000 theo quy định tại khoản 3 điều 51 tại Nghị định 158/2013/NĐ-CP về " Quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ vi phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định"; Quảng cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ viết của cá nhân khi chưa được cá nhân đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép, đông thời buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa đoạn quảng cáo vi phạm.

Về truy cứu trách nhiệm hình sự : Trong trường hợp người có hành vi quảng cáo gian dối đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội quảng cáo gian dối theo quy định tại điều 197 Bộ luật Dân sự, Theo đó, người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đến 50.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 đến 5 năm.

Trong trường hợp khách hàng xem đoạn quảng cáo và tìm đến mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ ở những nơi quảng cáo sai sự thật với số tiền lớn, họ có thể làm đơn tố cáo về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản cá nhân, tổ chức đó gửi cho cơ quan công an.

Nguồn : VnExpress

0 nhận xét
Nhãn: , , , , , ,

Hủy Bỏ Nhãn Hiệu Tại Việt Nam

Muốn hủy bỏ nhãn hiệu tại Việt Nam cần những gì?


Nhãn hiệu là tài sản vô giá giúp phân biệt các sản phẩm dịch vụ cùng loại giữa các tổ chức, cá nhân khác nhau. Các doanh nghiệp thường phải mất một thời gian dài để gây dựng sự tín nhiệm của khách hàng với sản phẩm, dịch vụ và nhãn hiệu của mình. Tuy nhiên, thực tế trên thị trường có thể xuất hiện nhiều nhãn hiệu giống hoặc ương tự làm khách hàng nhầm lẫn, điều này dẫn nhiều thiệt hại cả về uy tín và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Các nhãn hiệu này có thể đã hoặc đang trong quá trình đăng ký bảo hộ tại Cục sở hữu trí tuệ, tuy nhiên, doanh nghiệp hoàn toàn có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước huỷ bỏ hoặc từ chối cấp bảo hộ nhãn hiệu tương tự gây nhầm lẫn.
ANT Lawyers là tổ chức đại diện  đã được Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam công nhận. Với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ cùng độ ngũ chuyên gia IP giàu kinh nghiêm, ANT lawyers sẽ hỗ trợ quý khách hàng yêu cầu hủy nhãn hiệu gây nhầm lẫn như sau:
 Hủy nhãn hiệu tại Việt Nam
  • Theo Điều 96 Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam, giấy chứng nhận nhãn hiệu có thể bị hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ theo yêu cầu hợp pháp của bên thứ ba/
  • Người yêu cầu có thể gửi văn bản tới Cục sở hữu trí tuệ yêu cầu hủy nhãn hiệu theo các trường hợp được quy định theo luật với điều kiện phải nộp phí và lệ phí.
Các trường hợp hủy bỏ nhãn hiệu
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể hủy một phần hoặc toàn bộ bởi yêu cầu của bất kỳ bên thứ ba nào trong các trường hợp sau:
  • Người nộp đơn đăng ký không Người yêu cầu đăng ký không có hoặc không được chuyển nhượng quyền đăng ký nhãn hiệu;
  • Đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng các điều kiện bảo hộ tại thời điểm văn bằng bảo hộ được cấp.
Tài liệu cần cung cấp
  • Bằng chứng về việc nhãn hiệu giống hoặc tương tự gây nhầm lẫn;
  • Giấy ủy quyền;
  • Văn bản giải thích lý do yêu cầu (ghi rõ số thứ tự của văn bằng bảo hộ, lý do, căn cứ pháp lý, nội dung yêu cầu chấm dứt hoặc huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bằng bảo hộ) và các tài liệu liên quan.
Thời gian và thủ tục
Trong trường hợp yêu cầu huỷ bỏ văn bằng bảo hộ nhãn hiệu được thực hiện bởi bên thứ ba, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thông báo bằng văn bản ý kiến ​​của bên thứ ba cho chủ văn bằng bảo hộ và gia hạn thời gian hai tháng kể từ ngày thông báo về văn bằng bảo hộ nhãn hiệu để Chủ sở hữu phản hồi.
Sau khi xem xét ý kiến của các bên, Cục sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định hủy một phần hoặc toàn bộ hoặc từ chối hủy văn bằng bảo hộ nhãn hiệu
Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết yêu cầu hủy bỏ nhãn hiệu của Cục sở hữu trí tuệ, bên yêu cầu hoặc các bên liên quan có thể khiếu nại vè quyết định hoặc thông báo đó.
Quyết định hủy bảo hộ nhãn hiệu sẽ được công bố tại Cổng thông tin Sở hữu trí tuệ và được ghi nhận tại Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu trí tuệ trong vòng 2 tháng kể từ ngày ký
Nguồn : http://www.antlawyers.com/huy-bo-nhan-hieu-tai-viet-nam/

0 nhận xét
 
© 2012 |Thành Lập Công Ty |Designed by Plantillas Blogger and Aplicaciones Android