Thành Lập Hộ Kinh Doanh Cá Thể

Thủ tục đăng kí hộ kinh doanh cá thể như thế nào?

Đăng Kí Khai Sinh Có Yếu Tố Nước Ngoài

Thủ tục đăng kí khai sinh có yếu tố nước ngoài như thế nào?

Dịch Vụ Tư Vấn Giải Quyết Tranh Chấp

Thủ tục giải quyết tranh chấp như thế nào?

Hiển thị các bài đăng có nhãn giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Hiển thị tất cả bài đăng
Nhãn: , , , , ,

Tư Vấn Thay Đổi Đăng Ký Kinh Doanh

Thủ tục thay đổi đăng kí kinh doanh như thế nào?

Sau khi thành lập, doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sẽ có những định hướng, chiến lược phát triển Công ty hoặc những thay đổi khách quan làm thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

Công ty luật ANT Lawyers luôn sẵn sàng hỗ trợ Doanh nghiệp các dịch vụ thay đổi đăng ký kinh doanh cho Doanh nghiệp như sau:
  •  Tư vấn thay đổi tên công ty: tên công ty bằng tiếng việt, tiếng anh, tên viết tắt;
  • Tư vấn thay đổi địa chỉ trụ sở chính;
  • Tư vấn thay đổi số điện thoại, Fax, Email, Website;
  • Tư vấn thay đổi ngành nghề kinh doanh, gồm: rút ngành nghề kinh doanh, bổ sung ngành nghề kinh doanh;
  • Tư vấn thay đổi vốn điều lệ, gồm: tăng vốn điều lệ, giảm vốn điều lệ; thay đổi cơ cấu vốn góp, thay đổi mệnh giá cổ phần;
  • Tư vấn thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Tư vấn Giám đốc thuê;
  • Tư vấn thay đổi chức danh người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp;
  • Tư vấn thay đổi thành viên công ty TNHH, cổ đông của công ty cổ phần;
  • Tư vấn thay đổi thông tin cá nhân của thành viên, cổ đông công ty;
  • Tư vấn thành lập, thay đổi chi nhánh công ty;
  • Tư vấn thay đổi, thành lập văn phòng đại diện;
  • Tư vấn lập, chấm dứt địa điểm kinh doanh;
  •  Tư vấn cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do bị mất;
  • Tư vấn các nội dung khác có liên quan.
ANT Lawyers cung cấp dịch vụ bao gồm các nội dung:
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến nội dung thay đổi của Doanh nghiệp;
  • Soạn thảo hồ sơ thay đổi nội dung Đăng ký kinh doanh tương ứng;
  • Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ và theo dõi tiến trình giải quyết hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã thay đổi của Doanh nghiệp;
  • Làm dấu và nhận dấu pháp nhân của Công ty.
  • Thực hiện các công việc khác theo ủy quyền.

0 nhận xét
Nhãn: , , , , ,

Thủ Tục Giải Thể Doanh Nghiệp

Hiện tại các thủ tục, cơ sở pháp lý và cơ chế vận hành bộ máy hành chính nhà nước trong việc giải thể doanh nghiệp vẫn còn rất phức tạp, mất nhiều công đoạn.


Để rút ngắn nhất thời gian và chi phí khi giải quyết vấn đề giải thể doanh nghiệp, chúng tôi công ty luật ANT Lawyers chuyên tư vấn và cung cấp các dịch vụ liên quan tới giải thể doanh nghiệp nhằm đáp ứng một cách hiệu quả những mong muốn của khách hàng.
1.Doanh nghiệp bị giải thể khi nào?
– Trong Điều lệ công ty, thời gian hoạt động đã hết mà không có quyết định gia hạn.
– Chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu công ty, Đại hội đồng cổ đông, những cá nhân tổ chức có đủ thẩm quyền ra quyết định doanh nghiệp giải thể.
– Doanh nghiệp không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005 trong thời hạn sáu tháng liên tục.
2.Hồ sơ giải thể doanh nghiệp:
a) Giấy quyết định giải thể hoặc quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định của Tòa án về tuyên bố giải thể doanh nghiệp;
b) Giấy chứng nhận kinh doanh hoặc đầu tư;
c) Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế của doanh nghiệp;
d) Số hóa đơn giá trị gia tăng chưa sử dụng;
e) Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xả hội;
f) Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;
g) Báo cáo tóm tắt về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ gồm cả nợ thuế, giải quyết các quyền lợi hợp pháp của người lao động.
3.Lý do doanh nghiệp cần chọn dịch vụ giải thể của ANT Lawyers?
ANT Lawyers là công ty Luật cung cấp các dịch vụ tư vấn giải thể doanh nghiệp và nhiều dịch vụ khác tại Việt Nam , do các luật sư và cộng sự có kinh nghiệm và chuyên môn cao về pháp lý điều hành.
Với đội ngũ luật sư giỏi, chuyên nghiệp và nhiệt tình, dịch vụ giải thể doanh nghiệp của ANT Lawyers sẽ mang lại chất lượng dịch vụ tốt nhất, chi phí dịch vụ phải chăng cho quý khách hàng.
Việc giải thể doanh nghiệp mất nhiều thời gian và hao phí nhiều sức, nhiều thủ tục rờm rà rắc rối, hãy để chúng tôi làm nó giúp bạn một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

0 nhận xét
Nhãn: , , , , ,

Điều Chỉnh Giấy Chứng Nhận Đầu Tư

Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư như thế nào?


Việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không phải là thủ tục bắt buộc. Khi có nhu cầu thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Cụ thể theo Điều 33 Nghị định 18/2015/NĐ-CP bao gồm:
Trường hợp thay đổi tên dự án đầu tư, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc thay đổi tên nhà đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư kèm theo tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc tên dự án đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Trường hợp điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng; mục tiêu, quy mô dự án đầu tư; vốn đầu tư của dự án, tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; thời hạn hoạt động của dự án; tiến độ thực hiện dự án đầu tư; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (nếu có) và các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có), nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư.
Việc không tiến hành điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư khi có những thay đổi về thông tin nhà đầu tư, dự án đầu tư có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung trong hồ sơ đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư;
Trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, việc không không tuân thủ quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị xử lý như sau:

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.
  •  Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi các nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp theo quy định đối với hành vi vi phạm này.

0 nhận xét
Nhãn: , , , ,

Không Có Giấy Phép Kinh Doanh Sẽ Bị Xử Phạt Như Thế Nào ?

Giấy phép kinh doanh là gì? Có bắt buộc phải xin cấp giấy phép kinh doanh không? Nếu không có giấy phép kinh doanh thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Giấy phép kinh doanh là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho cơ sở kinh doanh nhằm quản lý trật tự xã hội về điều kiện kinh danh. Tuy nhiên, không phải các cá nhân, tổ chức hoạt động thương mại đều phải xin cấp giấy phép kinh doanh. Các trường hợp cần phải có giấy đăng ký kinh doanh nhưng không thực hiện xin cấp theo quy định của pháp luật thì sẽ bị xử phạt tùy từng mức độ cụ thể. 
Nghị định 39/2007/NĐ-CP đã nêu đầy đủ các trường hợp không phải đăng ký kinh doanh như: buôn bán rong, buôn bán vặt, bán quà vặt, buôn chuyến, đánh giày, bán vé số không có địa điểm cố định. Ngoài các trường hợp đó thì giấy phép kinh doanh là bắt buộc. Nếu không có giấy phép kinh doanh thì tổ chức kinh doanh sẽ bị xử phạt, cụ thể là Nghị định 124/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Theo đó, hộ kinh doanh không có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Doanh nghiệp hoạt động mà không có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Trường hợp cơ sở kinh doanh vẫn cố tình hoạt động khi bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. mức phạt sẽ tăng lên gấp đôi nếu kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
Trước đây, khi Bộ luật hình sự 1999 còn hiệu lực có quy định Tội kinh doanh trái phép tại Điều 159. Theo đó, người nào kinh doanh mà không có giấy phép kinh doanh, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm. Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2018 Bộ luật hình sự 1999 chính thức hết hiệu lực thì Tội này cũng bị bãi bỏ và không có nội dung thay thế tương đương ở Bộ luật hiện hành. Như vậy, việc cơ sở kinh doanh không có giấy phép kinh doanh thì chỉ bị xử phạt hành chính về hành vi này và pháp luật cũng không có quy định về việc tịch thu công cụ, phương tiện kinh doanh nếu xảy ra vi phạm.
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không có giấy phép kinh doanh của hộ gia đình, doanh nghiệp. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được tư vấn hoặc thực hiện dịch vụ xin cấp Giấy đăng ký kinh doanh, Giấy đăng ký doanh nghiệp.

Nguồn : Luatsu1900

0 nhận xét
Nhãn: , , , ,

Thủ Tục Thành Lập Doanh Nghiệp Tư Nhân

Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân như thế nào?


1. Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân:
– Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
– Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác
– Văn bản xác nhân vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định
– Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
2. Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân
– Người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh đầy đủ theo quy định của Pháp luật tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.
– Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh. Nếu hồ sơ đầy đủ, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập biết, trong thông báo phải nêu rõ lý do từ chối và các điểm cần sửa đổi, bổ sung.
– Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không được yêu cầu người thành lập nộp thêm các giấy tờ khác không theo quy định của luật này.
– Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu tư cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

0 nhận xét
Nhãn: , , , ,

Thủ Tục Bổ Sung Ngành Nghề Kinh Doanh Của Công Ty TNHH

Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH như thế nào?

Hồ sơ :
  1. Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh (do người đại diện theo pháp luật kí), gồm các nội dung:
  • Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
  • Ngành, nghề đăng ký bổ sung;
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
  1. Quyết định bằng văn bản của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên về việc bổ sung ngành, nghề kinh doanh (trong đó phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty)
  2. Bản sao hợp lệ biên bản họp hoặc báo cáo kết quả kiểm phiếu (trường hợp công ty TNHH thông qua các quyết định theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản) về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh của Hội đồng thành viên (Có chữ ký chủ tọa và người ghi biên bản) (Trong đó phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty).
  3. Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
  4. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
  5. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
  6. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ.
  7. Trường hợp bổ sung ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định thì phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền.
  8. Trường hợp bổ sung ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Nơi tiếp nhận: nộp hồ sơ giấy tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp có trụ sở chính hoặc trực tuyến tại dangkykinhdoanh.gov.vn
Thời hạn nộp hồ sơ: 10 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thay đổi ngành nghề kinh doanh.
Lệ phí: 200.000 đ/ lần cấp
Thời hạn trả kết quả: Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng đăng kí kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ hoặc Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ.

0 nhận xét
Nhãn: , , , , ,

Điều Chỉnh Giấy Chứng Nhận Đầu Tư

Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư như thế nào?


Việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không phải là thủ tục bắt buộc. Khi có nhu cầu thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Cụ thể theo Điều 33 Nghị định 18/2015/NĐ-CP bao gồm:
Trường hợp thay đổi tên dự án đầu tư, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc thay đổi tên nhà đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư kèm theo tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc tên dự án đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Trường hợp điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng; mục tiêu, quy mô dự án đầu tư; vốn đầu tư của dự án, tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; thời hạn hoạt động của dự án; tiến độ thực hiện dự án đầu tư; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (nếu có) và các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có), nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư.
Việc không tiến hành điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư khi có những thay đổi về thông tin nhà đầu tư, dự án đầu tư có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung trong hồ sơ đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư;
Trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, việc không không tuân thủ quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị xử lý như sau:
  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.
  •  Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi các nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp theo quy định đối với hành vi vi phạm này.
Nguồn : http://www.antlawyers.com/dieu-chinh-giay-chung-nhan-dau-tu/

0 nhận xét
Nhãn: , , , ,

Biển Hiệu Của Doanh Nghiệp Phải Treo Như Thế Nào ?

Biển hiệu là gì? Pháp luật quy định như thế nào về việc đặt biển hiệu của doanh nghiệp? Việc treo biển hiệu của doanh nghiệp phải chú ý những gì?

Biển hiệu là một phần quan trọng không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp, góp phần quan trọng trong việc quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trường. Biển hiệu ghi nhận tên doanh nghiệp, địa chỉ, số điện thoại liên hệ để tiện cho việc giao dịch, kinh doanh, quảng cáo nói chung. Biển hiệu của doanh nghiệp được pháp luật điều chỉnh rất chặt chẽ vầ cả mặt mỹ quan, vị trí đặt biển và nội dung ghi trên biển hiệu.

1. Các hình thức của biển hiệu
Theo quy định của pháp luật hiện hành thì việc viết, đặt, treo, dán, dựng, lắp biển hiệu, sau đây gọi chung là viết, đặt biển hiệu, tại trụ sở, nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân dưới các hình thức sau: Bảng; biển; hộp đèn; hệ thống đèn néon uốn chữ (neonsight) hoặc các hình thức khác.

2. Mỹ quan, chữ viết, vị trí, nội dung biển hiệu
Thứ nhất là yêu cầu về mỹ quan: Biển hiệu là một trong các hình thức đại diện cho doanh nghiệp, chính vì vậy việc bảo đảm mỹ quan là vô cùng cần thiết. Biển hiệu bắt buộc phải viết bằng chữ Việt Nam trường hợp doanh nghiệp muốn thể hiện tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế hoặc tên, chữ nước ngoài thì phải ghi ở phía dưới, lưu ý là kích thước của chúng phải nhỏ hơn phần chữ viết bằng tiếng Việt Nam.
Thứ hai là về vị trí đặt biển hiệu: Biển hiệu chỉ được viết, đặt sát cổng, hoặc mặt trước của trụ sở hoặc nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân. Pháp luật quy định đối với mỗi cơ quan, tổ chức chỉ được viết, đặt một biển hiệu tại cổng; tại trụ sở hoặc nơi kinh doanh độc lập với tổ chức, cá nhân khác chỉ viết, đặt một biển hiệu ngang và không quá hai biển hiệu dọc.
Thứ ba là về nội dung của biển hiệu: Thông thường, mỗi biển hiệu đều thể hiện các nội dung như tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có). Cơ quan chủ quản trực tiếp được hiểu là cơ quan cấp trên trực tiếp quyết định về tổ chức, nhân sự, ngân sách hoặc giải quyết các chế độ, chính sách cho cơ quan, tổ chức viết, đặt biển hiệu. 
Biển hiệu phải thể hiện tên gọi đầy đủ bằng chữ Việt Nam đúng với quyết định thành lập hoặcgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp. Ngoài ra, trên biển hiệu còn chưa đựng các thông tin như: Loại hình doanh nghiệp hoặc hợp tác xã; ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh chính (đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ); địa chỉ giao dịch, số điện thoại (nếu có). Trên biển hiệu được thể hiện biểu tượng (logo) đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền, diện tích logo không quá 20% diện tích biển hiệu, không được thể hiện thông tin, hình ảnh quảng cáo cho bất cứ loại hàng hóa, dịch vụ nào. 
3. Mức xử lý vi phạm
Nghị định 158/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo quy định việc xử phạt những vi phạm biển hiệu như sau:
Doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu vi phạm một trong các hành vi sau đây: Không thể hiện đầy đủ trên biển hiệu tên cơ quan chủ quản trực tiếp; tên cơ sở sản xuất kinh doanh theo đúng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; địa chỉ, điện thoại; Sử dụng biển hiệu có kích thước không đúng theo quy định.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu ghi không đúng hoặc ghi không đầy đủ tên gọi bằng tiếng Việt trên biển hiệu; không viết bằng chữ tiếng Việt mà chỉ viết bằng chữ tiếng nước ngoài trên biển hiệu hay viết tên riêng, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ nước ngoài ở phía trên tên bằng chữ tiếng Việt trên biển hiệu; thể hiện tên gọi, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ nước ngoài có khổ chữ quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt trên biển hiệu hoặc là đặt chiều cao của biển hiệu dọc vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.
Mức phạt sẽ là 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu doanh nghiệp treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu che chắn không gian thoát hiểm, cứu hỏa, lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng hoặc việc treo, dựng, đặt, gắn biển hiệu làm mất mỹ quan.
Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi, nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được tư vấn hoặc thực hiện dịch vụ thành lập doanh nghiệp.


Nguồn : Luật sư 1900

0 nhận xét
 
© 2012 |Thành Lập Công Ty |Designed by Plantillas Blogger and Aplicaciones Android